Logo Phụ tùng ô tô Phong Vũ | Phong Vũ Autoparts

Bơm cao áp Ford Ranger Everest Mazda BT50 2.2 3.2 - FB3Q9B395BC, FB3Q9B395AD

Xuất xứ: Czech
Hãng sản xuất: Ford
Giá: Giá tốt nhất0846653838
Vận chuyển:
Miễn phí Tp. HCM
Bảo hành:
Theo NSX

HỖ TRỢ MUA HÀNG

Di động: 084 665 3838   -0919 888 121
Email: phongvuautoparts@gmail.com

Kinh doanh 1Kinh doanh 2
CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG
Thông tin sản phẩm
Tên phụ tùngBơm dầu cao áp
Mã sản phẩmPVA000716
Mã phụ tùngMã phụ tùng cho khối động cơ 2.2L (Duratorq TDCi / P4AT):
Mã dập trên thân bơm: FB3Q-9B395-BA, FB3Q-9B395-BC
Mã định danh Continental/VDO: A2C59517043, A2C59517056
Mã Siemens VDO hệ cũ: 5WS40695
Mã phụ tùng tương đương hãng Mazda: U203-13-350 (U20313350)

Mã phụ tùng cho khối động cơ 3.2L (Duratorq TDCi / P5AT)
Mã dập trên thân bơm: FB3Q-9B395-AD, FB3Q-9B395-BD
Mã thương mại theo sơ đồ Ford: FB3Z-9A543-K (FB3Z9A543K)
Mã định danh Continental/VDO: A2C96176300
Mã Siemens VDO hệ cũ: 5WS40699
Hãng sản xuấtFord
Xuất xứCzech
Hãng xeFord, Mazda
Mẩu xeEverest , Ranger , BT 50
Bảo hànhTheo NSX
Sản phẩm tương thíchFord Ranger (Đời 2012 - 2021): Tất cả phiên bản sử dụng động cơ máy dầu 2.2L (XL, XLS, XLT, Wildtrak) và phiên bản Wildtrak máy 3.2L.
Ford Everest (Đời 2015 - 2018): Các phiên bản Ambiente, Trend, Titanium sử dụng động cơ máy dầu 2.2L và phiên bản Titanium Plus máy 3.2L.
Mazda BT-50 (Đời 2012 - 2020): Các phiên bản máy dầu 2.2L và phiên bản cao cấp máy 3.2L sử dụng chung nền tảng động cơ Ford.
Chi tiết sản phẩm

Bơm Cao Áp Ford Ranger, Everest, Mazda BT-50 2.2L & 3.2L: Cẩm Nang Kỹ Thuật Toàn Diện từ A - Z

Hệ thống phun nhiên liệu điện tử Common Rail trên thế hệ động cơ Duratorq TDCi và P4AT/P5AT đòi hỏi áp suất buồng đốt cực kỳ ổn định. Trái tim quyết định áp lực của toàn hệ thống này chính là cụm bơm cao áp nhiên liệu.

Thông Số Kỹ Thuật Bơm Cao Áp Động Cơ 2.2L & 3.2L

Cấu Trúc Khối Cơ Khí

Cụm bơm cao áp trang bị trên động cơ Ford/Mazda 2.2L và 3.2L là dòng bơm piston hướng tâm thế hệ cũ, sử dụng công nghệ chế tạo cơ khí chính xác cao. Bơm được bôi trơn và làm mát tuần hoàn bằng chính nhiên liệu dầu diesel chạy qua hệ thống.

Các Chỉ Số Hoạt Động Cốt Lõi

  • Nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM): Continental / VDO (Tiền thân là Siemens VDO - Đức).
  • Áp suất vận hành tối đa: Đạt từ 1.600 đến 1.800 bar.
  • Cơ chế dẫn động: Dẫn động bằng bánh răng cơ khí kết nối trực tiếp với hệ thống xích cam (Timing Chain) phía trong lốc máy.
  • Cấu kiện tích hợp: Van điều tiết lưu lượng dòng nạp (VCV) điều khiển điện tử gắn trực tiếp trên tháp bơm để hiệu chỉnh lượng dầu đi vào buồng nén.

Danh Sách Mã Phụ Tùng & Sản Phẩm Tương Thích

Hệ thống quản lý linh kiện của Ford và Mazda sử dụng nhiều mã số khác nhau cho cùng một cấu kiện vật lý tùy thuộc vào đời xe và thị trường phân phối.

Mã Phụ Tùng Tương Thích Hoàn Toàn 

Khi tìm kiếm phụ tùng thay thế, các mã số sau đây có giá trị tương đương và thay thế hoàn toàn được cho nhau:
  • Mã kỹ thuật của Ford/Mazda: FB3Q-9B395-BC (FB3Q9B395BC), FB3Q-9B395-AD (FB3Q9B395AD), BK3Q-9B395-AD (BK3Q9B395AD).
  • Mã nhà máy Continental/VDO: A2C59517043, A2C59517056, A2C96176300, 5WS40695, 5WS40699.

Các Dòng Xe Tương Thích

Cụm bơm áp lực cao này áp dụng đồng nhất cho các phiên bản xe dùng động cơ máy dầu 2.2L TDCi (P4AT) và 3.2L TDCi (P5AT) thuộc dải năm sản xuất từ 2012 đến 2021:
  • Ford Ranger (Thế hệ T6 và Wildtrak từ đời 2012 đến 2021): Các phiên bản Ranger XL / XLS / XLT / Wildtrak 2.2L và Ranger Wildtrak 3.2L AWD.
  • Ford Everest (Giai đoạn form cũ 2015 - 2018): Everest Titanium Plus 3.2L AWD (Động cơ 5 xi-lanh, hệ dẫn động 2 cầu) và các bản Everest Ambiente / Trend / Titanium 2.2L.
  • Mazda BT-50 (Giai đoạn sử dụng chung khung gầm động cơ Ford từ đời 2012 đến 2020): Mazda BT-50 3.2L AWD và các bản Mazda BT-50 2.2L (Số sàn và số tự động).

Vị Trí Lắp Đặt & Dấu Hiệu Nhận Biết Hư Hỏng

Vị Trí Lắp Đặt Trên Động Cơ

Bơm cao áp được bắt chặt vào mặt sau của bưởng xích cam, nằm ở phía trước khối động cơ và bên dưới đường ống nạp nhiên liệu. Trục bơm được kết nối trực tiếp với bánh răng xích cam để nhận lực truyền động.

Dấu Hiệu Nhận Biết Bơm Cao Áp Bị Lỗi

1. Động Cơ Khó Nổ Hoặc Đề Dai Khi Máy Nguội

Khi cụm piston áp lực bên trong tháp bơm bị mòn, khe hở cơ khí tăng lên khiến bơm không thể nén nhanh lượng dầu để đạt áp suất tối thiểu trong đường ống Rail khi khởi động, dẫn đến hiện tượng đề kéo dài hoặc phải mồi máy mới nổ.

2. Đèn Cá Vàng Sáng & Báo Lỗi Áp Suất Thấp

Hộp điều khiển động cơ sẽ liên tục giám sát áp suất thông qua cảm biến đường Rail. Nếu áp suất thực tế tụt sâu so với áp suất tiêu chuẩn, xe sẽ báo lỗi Check Engine kèm các mã lỗi kinh điển như P0087 (Áp suất đường ống nhiên liệu quá thấp) hoặc P0089 (Lỗi hiệu suất van điều áp nhiên liệu).

3. Xe Bị Giật, Lịm Máy Khi Ép Tải

Khi xe tăng tốc đột ngột, leo dốc hoặc chở tải nặng, động cơ cần lượng nhiên liệu áp lực cao cực lớn. Bơm cao áp bị yếu sẽ gây thiếu hụt lưu lượng dòng dầu, làm động cơ bị khựng giật, lịm máy, hoặc tự động rơi về chế độ an toàn (limp mode) bị giới hạn công suất.

Hệ Lụy Nghiêm Trọng Của Việc Hỏng Bơm Cao Áp

Hư hỏng cơ khí tại cụm bơm cao áp của dòng động cơ 2.2L/3.2L thường để lại hậu quả nghiêm trọng cho toàn bộ hệ thống nhiên liệu do hiện tượng sinh mạt sắt.

Cơ Chế Phá Hủy Đường Dầu Do Mạt Sắt

Khi phần piston bơm và lòng xi-lanh ma sát khô do thiếu độ nhớt của dầu, các mảnh vụn kim loại li ti (mạt sắt) sẽ bong ra và hòa vào dòng dầu áp cao:
  1. Làm kẹt van điều áp: Mạt sắt bám vào đầu van điều áp trên ống Rail làm kẹt van, mất khả năng giữ áp suất chuẩn.
  2. Cày nát kim phun: Mạt sắt đi thẳng vào 4 hoặc 5 cây kim phun điện tử, làm tắc nghẽn lỗ phun siêu nhỏ, mài mòn ty kim phun gây ra hiện tượng kim phun bị kẹt mở hoặc đái kim, dẫn đến chảy dầu trực tiếp làm hỏng đỉnh piston buồng đốt.
  3. Nhiễm bẩn hệ thống hồi: Lượng mạt sắt theo đường dầu hồi chảy ngược về bình chứa, làm nhiễm bẩn toàn bộ hệ thống đường ống dẫn và bình dầu.

Phương Án Thay Thế & Quy Trình Tháo Lắp Chuẩn Kỹ Thuật

Phương Án Thay Thế Khuyến Nghị

Nếu tháo lọc dầu hoặc rã bơm phát hiện có mạt sắt màu xám bạc, phương án xử lý bắt buộc là thay thế trọn bộ: Bơm cao áp mới + Kim phun mới + Súc rửa triệt để bình dầu và thay mới toàn bộ hệ thống đường ống dẫn dầu. Nếu cố tình giữ lại kim phun cũ hoặc không súc bình dầu, mạt sắt tồn dư sẽ phá hủy cụm bơm mới ngay lập tức.

Các Bước Tháo Lắp Bơm Cao Áp Bằng Công Cụ Chuyên Dụng

Bước 1: Ngắt điện và vệ sinh bề mặt

  • Ngắt cọc âm bình ắc quy, tắt khóa điện để hệ thống xả hết áp suất dư.
  • Vệ sinh sạch sẽ toàn bộ khu vực đầu máy và xung quanh vị trí bơm cao áp, tránh tuyệt đối bụi bẩn lọt vào giắc dầu.

Bước 2: Tháo đường ống và giắc cắm

  • Tiến hành tháo các đường ống dầu áp cao nối từ bơm đến ống Rail, tháo đường dầu cấp và đường dầu hồi.
  • Rút giắc cắm điện của van điều tiết lưu lượng VCV trên thân bơm.

Bước 3: Sử dụng vam khóa bánh răng xích cam

  • Vì trục bơm gắn liền với bánh răng xích cam phía trong bưởng máy, bạn bắt buộc phải dùng bộ vam chuyên dụng cho động cơ Ford 2.2/3.2 để giữ cố định vị trí bánh răng từ phía ngoài.
  • Lưu ý: Tuyệt đối không tháo bulông trục bơm khi chưa cố định bánh răng cam, tránh làm sai lệch tầm xích cam gây hỏng hóc cơ khí động cơ khi nổ máy lại.

Bước 4: Tháo bơm cũ và lắp cụm bơm mới

  • Tháo các bulông định vị thân bơm với lốc máy, nhẹ nhàng rút thẳng cụm bơm cũ ra ngoài.
  • Thay gioăng cao sọc làm kín mới tại cổ bơm mới, đưa bơm vào đúng rãnh then hoa của bánh răng dẫn động, siết lực bulông theo đúng thông số kỹ thuật của nhà sản xuất. Lắp lại hệ thống đường ống và tiến hành xả air đuổi khí đường dầu trước khi khởi động.

Lưu Ý Vận Hành Tránh Ảnh Hưởng Đến Bơm Cao Áp

Để bảo vệ cụm bơm Continental trên động cơ Ford/Mazda 2.2L và 3.2L, chủ xe cần thực hiện nghiêm túc các quy tắc bảo dưỡng định kỳ:

Kiểm Soát Chất Lượng Dầu Diesel

  • Tuyệt đối không đổ dầu nhiễm nước hoặc tạp chất: Nước lọt vào lòng bơm sẽ triệt tiêu màng bôi trơn, gây rỉ sét cơ khí và kích hoạt quá trình sinh mạt sắt phá hủy hệ thống nhiên liệu cực nhanh.
  • Lựa chọn cây xăng uy tín: Hãy đổ dầu diesel tại các trạm xăng lớn và ưu tiên sử dụng dầu chất lượng cao (DO 0,001S-V) để bảo vệ hệ thống kim phun và bơm áp lực.

Thay Thế Lọc Nhiên Liệu Định Kỳ

  • Thay lọc dầu đúng khuyến cáo: Tiến hành thay mới lọc nhiên liệu chính hãng sau mỗi 20.000 km. Lọc dầu bị tắc nghẽn làm giảm lưu lượng dầu cấp, khiến bơm cao áp rơi vào trạng thái chạy khô, sinh nhiệt cao dẫn đến mài mòn piston.
  • Xả nước bẫy lọc: Chủ động xả nước tích tụ ở đáy cốc lọc dầu sau mỗi 10.000 km để ngăn nước đi vào tháp bơm.

Các Câu Hỏi Thường Gặp 

Mã bơm FB3Q-9B395-BC và BK3Q-9B395-AD có lắp lẫn cho nhau được không?

Có. Hai mã này hoàn toàn trùng khớp về cấu trúc hình học, chân bắt ốc và thông số áp suất kỹ thuật của hãng Continental, do đó chúng có thể lắp thay thế hoàn toàn cho nhau trên dòng động cơ Duratorq 2.2L và 3.2L.

Bơm cao áp của Ford Ranger 2.2L đời cũ có lắp được cho dòng Ranger 2.0L đời mới không?

Không. Bơm cao áp dòng 2.2L/3.2L sử dụng cơ chế dẫn động bằng bánh răng xích cam và có thông số áp suất thấp hơn, hoàn toàn khác biệt về mặt cấu trúc so với cụm bơm dẫn động bằng dây curoa cam nhúng dầu của dòng động cơ 2.0L EcoBlue đời mới.

Tại sao khi thay bơm cao áp bắt buộc phải kiểm tra mạt sắt?

Bởi vì mạt sắt sinh ra từ sự mài mòn của bơm cũ sẽ theo đường dầu hồi lưu khắp hệ thống. Nếu không kiểm tra và súc rửa sạch mà lắp ngay bơm mới vào, lượng mạt sắt cũ dưới bình dầu sẽ bị hút ngược lên và cày nát cụm piston của bơm mới ngay lập tức.

Kết Luận

Cụm bơm cao áp mã FB3Q-9B395-BC và BK3Q-9B395-AD trang bị trên Ford Ranger, Everest, Mazda BT-50 2.2L/3.2L là dòng linh kiện có độ bền cơ khí rất cao nếu được hoạt động trong môi trường dầu Diesel sạch. Việc chủ động thay lọc dầu định kỳ mỗi 20.000 km và chọn nguồn nhiên liệu chuẩn chính là chìa khóa tối ưu nhất để bảo vệ hệ thống nhiên liệu Common Rail, tránh các chi phí sửa chữa tốn kém do lỗi sinh mạt sắt gây ra.
Sản phẩm cùng loại
Điện thoại: 0846653838Chat với chúng tôi qua Zalo